Hồ sơ thị trường Nhật Bản (Phần 1)

18.07.18, 3:55 GMT+7

Phần 1. Giới thiệu khái quát về thị trường Nhật Bản

1. Thông tin cơ bản
– Tên nước: Nhật Bản
– Vị trí địa lý: Nhật bản nằm ở khu vực Đông Á, biên giới giáp biển Đông Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoàng Hải, và Biển Nam Trung Hoa, giữa Bắc Triều Tiên và Việt Nam
– Diện tích: 377.835 km2 trong đó diện tích đất liền là 374.744km2 và mặt nước là 3.091km2.
– Dân số: 126.475.664 người (7/2011)
– Thủ đô: Tokyo
– Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Nhật
– Đơn vị tiền tệ: yên Nhật
– Thể chế chính phủ: Quân chủ lập hiến

Hình minh họa từ internet

2. Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản rất ít, có tiềm năng về nghề nuôi trồng đánh bắt hải sản.
Địa hình: nói chung địa hình gập ghềnh, nhiều núi.

3. Khí hậu

Khí hậu Nhật Bản tương đối ôn hòa và có bốn mùa rõ rệt. Tuy nhiên do địa hình Nhật Bản trải dài hơn 3000 km từ Bắc tới Nam nên tạo ra các vùng có khí hậu khác nhau. Mùa hè nắng ấm và có nhiệt độ khá cao, mùa xuân và mùa thu có khí hậu êm dịu. Mùa đông, khu vực giáp Biển Thái Bình Dương khí hậu ôn hòa và nắng ấm, khu vực giáp Biển Nhật Bản thường nhiều mây, và mưa.

Nhiệt độ trung bình trên 4 vùng cơ bản:
– Hokkaido: 8-12oC
– Tokyo: 15,6oC
– Niigata: 13,2oC
– Naha: 22,4oC

Các hiệp định quốc tế môi trường đã tham gia: Nghị định thư Môi trường Nam cực, Tài nguyên sống Nam cực, Hiệp ước Nam cực, Đa dạng sinh học, thay đổi khí hậu, Hiệp ước Kyoto, Bảo vệ các loài tuyệt chủng, Khí thải độc hại, bảo vệ nguồn sinh vật biển, bảo vệ tầng Ozôn, Ô nhiễm tàu biển, Rừng nhiệt đới 94, Rừng nhiệt đới 83, Vùng ngập nước, đánh bắt cá voi.

4. Xã hội

Dân số: 126.475.664 người (7/2011)

Cấu trúc tuổi:
– 0-14 tuổi: 13,1% (nam 8.521.571 / nữ 8.076.173)
– 15-64 tuổi: 64% (nam 40.815.840 / nữ 40.128.235) 65 tuổi trở lên: 22,9% (nam 12.275.829/ nữ 16.658.016) (ước 2011)
Tỷ lệ tăng dân số: -0,278% (ước 2011)
Tỷ suất sinh: 7,31/1000 dân (ước 2011)
Tỷ suất tử: 10,09/1000 dân (ước 2011)
Tuổi thọ bình quân: Toàn bộ dân số: 82,25 tuổi; đàn ông: 78,96 tuổi; phụ nữ: 85,72 tuổi.

Tỷ lệ biết chữ: 99%.

Các tỉnh, thành phố chính: Gồm 47 tỉnh, thành phố: Aichi, Akita, Aomori, Chiba, Ehime, Fukui, Fukuoka, Fukushima, Gifu, Gunma, Hiroshima, Hokkaido, Hyogo, Ibaraki, Ishikawa, Iwate, Kagawa, Kagoshima, Kanagawa, Kochi, Kumamoto, Kyoto, Mie, Miyagi, Miyazaki, Nagano, Nagasaki, Nara, Niigata, Oita, Okayama, Okinawa, Osaka, Saga, Saitama, Shiga, Shimane, Shizuoka, Tochigi, Tokushima, Tokyo, Tottori, Toyama, Wakayama, Yamagata, Yamaguchi, Yamanashi.

Tôn giáo: Gồm 2 đạo chính là Shinto (Thần đạo) và Phật giáo 84%; các tôn giáo khác là 16% trong đó Thiên chúa giáo là 0,7%. 

Ngày nghỉ quốc gia: Ngày sinh của Nhật Hoàng Akihito, 23/12/1933.

Hình minh họa từ internet

5. Thể chế và cơ cấu hành chính:

Thể chế: Quân chủ lập hiến

Cơ cấu hành chính: Các đảng phái chính trị: Nhật Bản là quốc gia có chính quyền đa đảng phái. Những đảng phái chính trị lớn gồm có:
– Đảng Dân chủ Nhật Bản DPJ
– Đảng Cộng sản Nhật Bản JCP
– Đảng Komeito
– Đảng Dân chủ Tự do LDP
– Đảng Dân chủ Xã hội SDP

Cơ quan hành chính:  6
– Người đứng đầu Nhà nước: Nhật hoàng Akihito (người Nhật gọi hoàng đế Nhật Bản là Thiên hoàng) sinh ngày 23 tháng 12 năm 1933 tại Tokyo, lên ngôi ngày 7 tháng 1 năm 1989
– Người đứng đầu chính phủ: Thủ tướng Yoshihiko Noda – nhậm chức ngày 02/09/2011.
– Nội các: Các bộ trưởng được thủ tướng bổ nhiệm.

6. Hệ thống pháp luật

Hệ thống luật pháp: Theo Hệ thống Luật dân sự Châu Âu với sự ảnh hưởng của Luật Anh – Mỹ, Tòa án tối cao tham gia ý kiến vào các Bộ luật hành pháp

Bầu cử: Nghị viện chỉ định ra ứng cử viên thủ tướng, hiến pháp quy định rằng thủ tướng phải được sự nhất trí của đa số thành viên nghị viện. Sau khi bầu cử hiến pháp, lãnh đạo của liên minh chính hoặc đảng chính trong Hạ viện thường được bầu là thủ tướng. Thủ tướng mới có thể được chỉ định vào thời gian kết thúc nhiệm kỳ của thủ tướng đương nhiệm; nhà vua theo chế độ cha truyền con nối.

Cơ quan lập pháp: Quốc hội Nhật Bản là cơ quan lập pháp cao cấp nhất, gồm có Hạ viện (Chúng nghị viện) với 512 số ghế và Thượng viện (Tham nghị viện) với 252 số ghế. Hạ viện được bầu ra từ 130 đơn vị bầu cử với số nghị viên từ 2 tới 6 vị tùy theo dân số. Nhiệm kỳ của Thượng viện là 6 năm, cứ 3 năm một nửa Thượng viện sẽ được bầu cử lại.

Hạ viện có quyền bỏ phiếu tín nhiệm hay bất tín nhiệm Nội các, đây là một quyền lực chính trị quan trọng nhất của nền chính trị đại nghị. Các công dân Nhật Bản trên 25 tuổi đều có quyền ứng cử Dân biểu và trên 30 tuổi có thể tranh cử ghế Thượng viện. 

Cơ quan Tư Pháp: Tòa án tối cao thực hiện quyền tư pháp. (Chánh án toà tối cao được Nhật hoàng chỉ định sau khi được sự nhất trí của chính phủ; các thành viên khác của toà được chính phủ chỉ định) 

Các tổ chức quốc tế đã tham gia: AfDB, APEC, APT, ARF, AsDB, ASEAN (đối tác đối thoại), Australia Group, BIS, CE (quan sát viên), CERN (quan sát viên), CP, EAS, EBRD, FAO, G-5, G-7, G-8, G-10, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICFTU, ICRM, IDA, IEA, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, IOM, ISO, ITU, LAIA, MIGA, NAM, NEA, NSG, OAS (quan sát viên), OECD, OPCW, OSCE (đối tác), Paris Club, PCA, PIF (partner), SAARC (quan sát viên), UN, Hội đồng Bảo an LHQ (tạm thời), UNCTAD, UNDOF, UNESCO, UNHCR, UNIDO, UNITAR, UNMOVIC, UNRWA, UPU, WCL, WCO, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WTO, ZC

7. Lịch sử

Vào năm 1603, Tướng Tokugawa đã mở đường cho một thời kỳ dài thoát khỏi sự ảnh hưởng từ bên ngoài và tạo dựng thế mạnh cho Nhật Bản. Trong vòng 250 năm, chính sách này đã mang lại sự ổn định và thịnh vượng cho nền văn hóa bản xứ. Sau khi có hiệp ước Kanagawa với Mỹ vào năm 1854, Nhật Bản đã mở cửa và bắt đầu công cuộc hiện đại hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ. Trong những năm cuối thế kỷ 19 và  7đầu thế kỷ 20, Nhật Bản đã trở thành một cường quốc trong khu vực có khả năng đối chọi lại với sức mạnh của Trung Quốc và Nga. Nhật đã chiếm đóng Hàn Quốc, Formosa (Đài Loan) và Miền Nam đảo Sakhalin. Năm 1933, Nhật Bản tiếp tục chiếm đóng Manchuria và vào năm 1937, Nhật Bản tiến hành cuộc chiến tranh tổng lực với Trung Quốc. Nhật Bản sau đó cũng đã tiến hành đối đầu quân sự với Mỹ vào năm 1941 và lôi kéo nước này vào cuộc Đại chiến Thế giới lần thứ II. Nhật Bản đã nhanh chóng chiếm được hầu hết các nước Đông và Đông Nam Á.

Sau khi thất bại trong chiến tranh thế giới lần thứ II, kinh tế Nhật Bản đã hồi phục trở lại và trở thành một siêu cường kinh tế và là đồng minh tin cậy của Mỹ. Nhà vua trị vì ngai vàng luôn được coi là biểu tượng của sự thống nhất dân tộc. Sức mạnh của Nhật Bản nẳm ở nền chính trị mạnh, bộ máy quyền lực hiệu quả và sự điều hành về kinh tế tốt. Nền kinh tế Nhật Bản đối mặt với sự suy giảm bắt đầu từ năm 1990 tiếp theo sau hàng thập kỷ thành công vang dội.

8. Văn hóa

Văn hoá Nhật Bản là một trong những nền văn hóa đặc sắc nhất thế giới, văn hóa Nhật đã phát triển mạnh mẽ qua thời gian từ thời kỳ Jōmon cho tới thời kỳ đương thời, mà trong đó chịu ảnh hưởng cả từ văn hóa châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ. Nghệ thuật truyền thống Nhật Bản bao gồm các nghành nghề thủ công như ikebana, origami, ukiyo-e, đồ chơi, đồ gỗ sơn mài và gốm sứ; các môn nghệ thuật biểu diễn như bunraku, nhảy, kabuki, nō, rakugo, ngoài ra còn phải kể đến những nét đặc sắc truyền thống khác như trà đạo, Budō, kiến trúc, vườn Nhật và cả gươm Nhật. Ẩm thực Nhật Bản hiện nay là một trong những nền ẩm thực nổi tiếng nhất trên thế giới.

Sự kết hợp của nghệ thuật in khắc gỗ truyền thống với văn hoá phương Tây đã dẫn đến sự ra đời của Manga, một thể loại truyện tranh nổi tiếng cả trong và ngoài nước Nhật. Sự ảnh hưởng của Manga đến thể loại hoạt hình đã dẫn đến sự phát triển thể loại hoạt hình đặc trưng của Nhật có tên gọi là Anime, nhờ sự phát triển vũ bão của Manga và Anime mà các trò chơi game video của Nhật cũng phát triển mạnh mẽ từ thập niên 1980.

9. Giáo dục

Hệ thống giáo dục Nhật Bản được gọi là hệ thống giáo dục “Sáu, ba ba bốn”. Giáo dục bắt buộc trong 9 năm đầu, từ 6 đến 15 tuổi. Học sinh phải học 6 năm tiểu học, 3 năm trung học cơ sở, 3 năm trung học phổ thông, và 4 năm đại học. Học sinh sau khi kết thúc chương trình phổ thông trung học, học sinh có thể tiếp tục học 4 năm chương trình đại học hoặc 2 năm chương trình cao đẳng. ở Nhật, các trường cao đẳng và đại học đều được gọi là “University”, giáo dục đại học kéo dài 4 năm, và đối với một số ngành như Y, nha khoa, thú y kéo dài 6 năm, chương trình cao đẳng kéo dài 2-3 năm. Ngoài ra, các học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học có thể vào học các trường dạy nghề.

Học sinh sau khi học xong chương trình đại học có thể tiếp tục học lên chương trình thạc sĩ 2 năm và tiến sĩ 5 năm (chia làm 2 kỳ  2 năm đầu lấy bằng thạc sĩ, 3 năm tiếp theo lấy bằng tiến sĩ). Đối với chương trình tiến sĩ ngành Y, nha khoa, thú y chỉ mất thêm 4 năm sau khi kết thúc 6 năm đại học. Một số trường Y, nha khoa và thú y đào tạo chương trình tiến sĩ 5 năm hoặc 3 năm.

10. Ngày nghỉ lễ tết

– 1/1: Ngày mùng một Tết
– Thứ 2 của tuần thứ 2 trong tháng 1: Ngày lễ trưởng thành
– 11/2: Ngày kỷ niệm kiến quốc
– 20/3: Ngày xuân phân
– 29/4: Ngày Midori, ngày cây cối xanh tươi
– 3/5: Ngày kỷ niệm thành lập hiến pháp
– 4/5: Ngày nghỉ Quốc dân
– 5/5: Ngày trẻ con
– Thứ 2 của tuần thứ 3 trong tháng 7: Ngày của biển
– Thứ 2 của tuần thứ 3 trong tháng 9: Ngày kính trọng người già
– 23/9: Ngày thu phân
– Thứ 2 của tuần thứ 2 trong tháng 10: Ngày thể thao
– 3/11: Ngày văn hoá
– 23/11: Ngày cảm tạ lao động
– 23/12: Ngày sinh nhật của Thiên hoàng

[Để xem các bài viết khác có cùng chủ đề “Thị trường Nhật Bản”, vui lòng nhấn vào đây]

(Theo Vietrade – 2011)

Bình luận hay chia sẻ thông tin