Các chủng loại gỗ cứng Hoa Kỳ (Phần 15) – Gỗ Sồi đỏ

18.07.18, 3:55 GMT+7

Các bạn đang xem phần 15 của loạt bài “Các chủng loại gỗ cứng Hoa Kỳ”, để xem phần 14, vui lòng nhấn vào đây.

Sồi Đỏ Hoa Kỳ (American red oak, Nothern red oak, Southern red oak) có tên khoa học là Quercus spp. Loại cây này phân bố rộng khắp miền Đông Hoa Kỳ. Cho tới nay, Sồi là lọai cây lớn nhất mọc trong các cánh rừng của miền Đông. Sồi đỏ mọc nhiều hơn Sồi trắng. Sồi đỏ bao gồm nhiều loại nhưng chỉ khoảng tám loại được thương mại hóa.

Hãy khám phá từng chi tiết của hình ảnh trong bài viết
bằng cách nhấn vào ảnh để xem ở chế độ chất lượng cao

Dát gỗ có màu từ trắng đến nâu nhạt, tâm gỗ màu nâu đỏ hồng. Nhìn chung, gỗ có hình dáng giống Sồi trắng nhưng ít có các đốm hình nổi bật vì các tia gỗ nhỏ hơn. Đa số thớ gỗ thẳng, mặt gỗ thô. Tên Sồi đỏ được đặt theo màu của lá cây trong tiết thu.

Đặc tính ứng dụng

Gỗ chịu máy tốt, độ bám ốc và đinh tốt dù phải khoan trước khi đóng đinh và ốc. Gỗ có thể được nhuộm màu và đánh bóng để thành thành phẩm tốt. Gỗ khô chậm, có xu hướng nứt và cong vênh khi phơi khô. Độ co rút lớn và dễ bị biến dạng khi khô.

Đặc tính vật lý

Gỗ cứng và nặng, khả năng chịu lực xoắn và độ chắc trung bình. Độ chịu lực nén cao. Dễ uốn cong bằng hơi nước. Sồi miền Nam lớn nhanh hơn Sồi miền Bắc, có khuynh hướng cứng hơn và nặng hơn.

– Trọng lượng riêng (độ ẩm 12%): (a) 0.63, (b) 0.68
Khối lượng trung bình (độ ẩm 12%): (a) 705kg/m3, (b) 753kg/m3
Độ co rút thể tích trung bình (từ khi gỗ tươi đến khi độ ẩm 6%): (a) 10.8%, (b) N/A
Suất đàn hồi: (a) 12.549MPa, (b) 15.721MPa
Độ cứng: (a) 5.738N, (b) 6.583N

(a) Quercus rubra (Sồi đỏ miền Bắc)
(b) Quercus falcata (Sồi đỏ miền Nam)

Độ bền

Không có hoặc ít có khả năng kháng sâu ở tâm gỗ. Tương đối dễ xử lý bằng chất bảo quản.

Trữ lượng sẵn có

Hoa Kỳ: Trữ lượng dồi dào. Là loại gỗ được sử dụng rộng rãi nhất.

Xuất khẩu: sẵn có dưới dạng gỗ phách và gỗ phủ mặt (vơni) nhưng ít hơn Sồi trắng. Gỗ Sồi đỏ thường được phân loại theo vùng trồng gỗ và được tiếp thị dưới dạng Sồi đỏ miền Bắc và Sồi đỏ miền Nam.

Công dụng chính

Đồ gỗ, ván sàn, vật liệu kiến trúc nội thất, gỗ chạm và gờ trang trí nội thất, cửa, tủ bếp, ván lót, và hộp đựng nữ trang. Không thích hợp đóng ván thùng khít.

Màu sắc, mặt gỗ, đặc tính và đặc điểm của Sồi đỏ có thể thay đổi tùy thuộc vùng trồng gỗ. Vì vậy, người tiêu dùng cũng như các nhà chế biến gỗ chuyên nghiệp nên làm việc chặt chẽ với đầu mối cung cấp để đảm bảo loại gỗ được đặt hàng thích hợp cho những nhu cầu cụ thể của họ

Những thông tin khác

Loại Sồi có vẻ ngoài hấp dẫn này có trữ lượng dồi dào, ngày càng được các nhà thiết kế và kiến trúc chọn cho đồ nội thất, trang trí và lót sàn ở những thị trường xuất khẩu trên thế giới. Dù một số loại Sồi đỏ có thể mang màu đỏ hoặc hồng đặc trưng, hàng cung ứng cũng có thể rất giống Sồi trắng, nhất là khi phủ lớp hoàn thiện sẽ cho ra các sản phẩm gỗ Sồi lẫn lộn.

Khối lượng sản xuất lớn Sồi đỏ đảm bảo phách gỗ luôn sẵn có và luôn đạt được tỷ lệ cao những tấm gỗ rộng dài có vân đều. Vì lý do này, Sồi đỏ ngày càng được phân loại theo chiều dài và ngang theo các thông số kỹ thuật cụ thể.

[Để xem các bài viết khác có cùng chủ đề “Gỗ cứng Hoa Kỳ”, vui lòng nhấn vào đây]

 

(Theo AHEC/ Hình ảnh được sưu tầm)

(Còn tiếp)

Bình luận hay chia sẻ thông tin
  Từ khóa của bài viết:
  Chủ đề của bài viết: